Giải pháp lọc nước sinh hoạt, xử lý nước thải và tái sử dụng nước cho khu đô thị, khu dân cư, chung cư, tổ hợp thương mại – dịch vụ và công trình hạ tầng; được thiết kế theo quy mô dân số, nguồn nước, tải lượng sử dụng, đặc điểm nước thải và yêu cầu vận hành của từng dự án.
Một khu đô thị không chỉ cần đủ nước vào và thoát được nước ra. Nước sạch phải duy trì chất lượng từ điểm cấp đến bể chứa và mạng phân phối; nước thải từ căn hộ, thương mại, nhà hàng, trường học và tiện ích cộng đồng phải được thu gom, xử lý ổn định trước khi xả hoặc tái sử dụng.
Khi quy mô dự án tăng, những yếu tố như lưu lượng giờ cao điểm, nước mưa xâm nhập, dầu mỡ từ khu ẩm thực, biến động dân số theo giai đoạn, mùi tại trạm xử lý, tiếng ồn máy thổi khí, diện tích xây dựng và khả năng mở rộng trở thành các biến số thiết kế quan trọng.
Vì vậy, hệ thống nước cho hạ tầng – đô thị cần được xem như một chuỗi liên kết từ cấp nước, lưu trữ, phân phối, thu gom nước thải, xử lý đến tái sử dụng, thay vì thiết kế từng công đoạn tách rời.
Gửi quy mô dân số, nhu cầu nước, nguồn cấp, mặt bằng, tiến độ lấp đầy và yêu cầu nước thải đầu ra để SKY Envitech xây dựng sơ đồ công nghệ và cấu hình hệ thống phù hợp với dự án.
Bài toán nước trong khu đô thị và hạ tầng dân cư
Khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, chung cư, tổ hợp thương mại, trường học, công trình công cộng và các dự án phát triển hạ tầng có đặc điểm sử dụng nước khác nhà máy công nghiệp. Lưu lượng thường biến động rõ theo giờ sinh hoạt; lượng nước thải tăng mạnh vào buổi sáng, chiều tối, cuối tuần hoặc thời điểm các khu thương mại – dịch vụ hoạt động cao điểm.
Một dự án có thể đồng thời phát sinh các nhu cầu:
| Hạng mục | Yêu cầu kỹ thuật chính |
|---|---|
| Nước sinh hoạt | Chất lượng nước phù hợp mục đích sử dụng, lưu lượng và áp lực ổn định |
| Lọc lại nước máy | Kiểm soát cặn, độ đục, mùi, clo, độ cứng hoặc các vấn đề phát sinh tại công trình |
| Nước giếng/nước mặt dự phòng | Xử lý Fe, Mn, NH₄⁺, độ đục, hữu cơ, vi sinh và các thành phần đặc thù |
| Nước cho dịch vụ – thương mại | Phù hợp với nhà hàng, giặt là, bếp, thiết bị gia nhiệt hoặc cooling |
| Nước thải sinh hoạt | Xử lý BOD, COD, TSS, N, P và vi sinh |
| Nước thải nhà hàng | Bổ sung kiểm soát dầu mỡ, cặn thực phẩm |
| Nước thải thương mại đặc thù | Có thể cần tiền xử lý riêng trước khi đấu nối |
| Nước tái sử dụng | Xử lý bổ sung theo mục đích tưới, vệ sinh, xả toilet hoặc nhu cầu kỹ thuật |
| Quan trắc – điều khiển | Theo dõi lưu lượng, chất lượng nước và trạng thái thiết bị |
Quy hoạch hệ thống phải xét toàn bộ vòng đời dự án. Khu đô thị mới có thể chỉ đạt một phần tỷ lệ lấp đầy trong những năm đầu, trong khi trạm xử lý được xây dựng cho công suất tương lai. Nếu thiết kế và vận hành không phù hợp với giai đoạn tải thấp, hệ sinh học cũng có thể hoạt động kém ổn định.
Hệ thống lọc nước sinh hoạt cho khu đô thị
Nguồn cấp cho khu đô thị có thể là nước từ mạng cấp nước tập trung, nước ngầm, nước mặt hoặc tổ hợp nhiều nguồn dự phòng. Công nghệ xử lý phải thay đổi theo từng trường hợp.
WHO khuyến nghị quản lý an toàn nước theo cách tiếp cận từ nguồn đến người sử dụng, bao gồm nguồn nước, xử lý, lưu trữ, phân phối và kiểm soát rủi ro trong toàn hệ thống.
Lọc lại nước máy
Ngay cả khi nước tại điểm đấu nối đáp ứng yêu cầu cấp nước, chất lượng tại điểm sử dụng còn chịu ảnh hưởng của:
- Bể ngầm và bể mái.
- Cặn trong mạng đường ống.
- Thời gian lưu.
- Chế độ vệ sinh bể.
- Áp lực mạng.
- Chất lượng vật liệu đường ống.
- Nhu cầu riêng của thiết bị trong công trình.
Tùy dữ liệu thực tế, hệ thống có thể sử dụng lọc cặn, lọc đa tầng, than hoạt tính, làm mềm, lọc tinh, UF hoặc khử trùng. Không nên mặc định toàn bộ nước sinh hoạt của một khu đô thị phải đi qua RO nếu mục tiêu không yêu cầu giảm sâu muối hòa tan.
Xử lý nước giếng khoan
Nếu dự án sử dụng nước ngầm làm nguồn chính hoặc dự phòng, các chỉ tiêu như sắt, mangan, amoni, độ cứng, TDS, H₂S, pH và vi sinh cần được phân tích.
Một cấu hình có thể theo hướng: Nước giếng → Làm thoáng/oxy hóa → Phản ứng → Lọc sắt – mangan → Xử lý amoni/độ cứng khi cần → Lọc hoàn thiện → Khử trùng → Bể nước sạch
Không thể lựa chọn vật liệu hoặc số cột lọc chỉ từ việc xác định đây là “nước giếng khoan”.
Xử lý nước mặt
Nếu nguồn cấp là sông, hồ hoặc nguồn nước mặt, độ đục và chất hữu cơ có thể biến động theo mùa. Dây chuyền có thể gồm: Thu nước → Keo tụ → Tạo bông → Lắng/DAF → Lọc → Khử trùng → Bể chứa
UF có thể được bổ sung khi cần kiểm soát tốt hơn chất keo, độ đục và vi sinh hoặc khi nước tiếp tục được đưa vào một công đoạn màng phía sau.
Chất lượng nước sinh hoạt
Tại Việt Nam, QCVN 01-1:2024/BYT được ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT, có hiệu lực từ 01/07/2025 và quy định giới hạn chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Đối với một dự án đô thị cụ thể, chất lượng nguồn nước, vị trí lấy mẫu, mạng phân phối và trách nhiệm kiểm soát cần được xác định theo phạm vi cấp nước và các quy định áp dụng cho công trình.
Xử lý nước thải khu đô thị và khu dân cư tập trung
Nước thải đô thị chủ yếu phát sinh từ hoạt động tắm giặt, vệ sinh, nấu ăn, khu thương mại và dịch vụ. Thành phần thường liên quan đến chất hữu cơ, TSS, nitơ, phốt pho, dầu mỡ và vi sinh.
Tuy nhiên, tải lượng thực tế còn phụ thuộc vào cơ cấu của dự án. Một tổ hợp có nhiều nhà hàng, siêu thị, trường học hoặc dịch vụ thương mại có thể tạo đặc tính nước thải khác đáng kể so với khu chung cư thuần túy.
Thu gom và tiền xử lý
Một chuỗi điển hình có thể bắt đầu: Nước thải → Song chắn rác → Tách dầu mỡ tại nguồn khi cần → Bể thu gom → Điều hòa → Xử lý sinh học → Tách bùn/nước → Xử lý hoàn thiện → Khử trùng → Xả hoặc tái sử dụng
Tại khu vực bếp và nhà hàng, tách mỡ trước khi đấu nối giúp giảm lượng dầu mỡ đi vào mạng cống và trạm xử lý. Những cơ sở dịch vụ phát sinh nước thải có thành phần khác nước thải sinh hoạt thông thường cần được xem xét tiền xử lý phù hợp.
Bể điều hòa đặc biệt quan trọng với khu đô thị do chênh lệch lưu lượng giữa giờ thấp điểm và giờ cao điểm. Điều hòa giúp hạn chế sốc tải cho công đoạn sinh học và ổn định hoạt động của bơm, máy thổi khí và thiết bị phía sau.
AO và AAO
AO hoặc AAO được lựa chọn khi cần xử lý chất hữu cơ kết hợp các quá trình chuyển hóa nitơ và, tùy cấu hình, hỗ trợ xử lý phốt pho sinh học.
Thiết kế phải dựa trên tải lượng thực tế, DO, tuổi bùn, tuần hoàn nội bộ, khả năng nitrat hóa và mục tiêu chất lượng nước đầu ra thay vì áp dụng một kích thước bể cố định theo dân số.
MBBR
MBBR sử dụng giá thể để tăng bề mặt cho vi sinh bám dính. Công nghệ này có thể phù hợp với khu đô thị khi cần tăng sinh khối trong thể tích bể giới hạn hoặc cải tạo công trình hiện hữu có tải tăng.
MBBR không loại bỏ nhu cầu tính toán oxy, tuần hoàn, tách bùn và xử lý bùn. Tỷ lệ giá thể và cấu hình bể phải được tính theo tải thiết kế.
SBR
SBR thực hiện các pha làm đầy, phản ứng, lắng và rút nước theo chu kỳ. Công nghệ này có thể phù hợp với một số dự án có lưu lượng và chế độ vận hành thích hợp, nhưng hệ điều khiển chu kỳ, bể dự phòng và khả năng tiếp nhận lưu lượng đỉnh phải được đánh giá ngay trong thiết kế.
MBR
MBR kết hợp quá trình sinh học với màng phân tách bùn và nước, nhờ đó có thể giảm nhu cầu bể lắng thứ cấp và tạo nước sau xử lý có TSS thấp. US EPA ghi nhận MBR có ưu điểm về chất lượng nước đầu ra và diện tích so với một số cấu hình sinh học truyền thống, nhưng chi phí năng lượng, vệ sinh màng và kiểm soát fouling cần được tính trong OPEX.
MBR thường đáng xem xét ở những khu đô thị hạn chế diện tích, trạm ngầm hoặc dự án định hướng tái sử dụng nước, nhưng không mặc định là lựa chọn phù hợp cho mọi công trình.
Hệ thống tập trung hay trạm xử lý phân tán?
Một đô thị có thể sử dụng trạm xử lý tập trung cho toàn dự án hoặc nhiều trạm phân tán phục vụ từng phân khu.
Hệ thống tập trung thuận lợi cho quản lý thống nhất, nhưng cần mạng thu gom, trạm bơm và cao độ thủy lực phù hợp. Khi dự án có diện tích lớn hoặc phân kỳ đầu tư dài, việc đưa toàn bộ nước về một điểm có thể làm tăng chiều dài cống và nhu cầu bơm.
Hệ thống phân tán hoặc theo cụm có thể phù hợp với các phân khu phát triển độc lập, khu vực khó đấu nối hoặc dự án muốn tái sử dụng nước gần nơi phát sinh. US EPA mô tả hệ thống phân tán là một phần của hạ tầng lâu dài và có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với hệ thống tập trung; việc lựa chọn phụ thuộc điều kiện địa điểm, mật độ dân cư, đất đai và kinh tế.
Đối với dự án thực tế, quyết định tập trung hay phân tán phải dựa trên:
- Quy mô và mật độ xây dựng.
- Phân kỳ đầu tư.
- Cao độ địa hình.
- Vị trí nguồn tiếp nhận.
- Chiều dài mạng cống.
- Số lượng trạm bơm.
- Quỹ đất.
- Yêu cầu mùi và tiếng ồn.
- Khả năng vận hành.
- Nhu cầu tái sử dụng nước tại từng khu vực.
Tái sử dụng nước thải trong hạ tầng đô thị
Nước sau xử lý có thể được xem xét như một nguồn nước kỹ thuật cho đô thị nếu được xử lý đến chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng.
Các ứng dụng không dùng cho ăn uống có thể gồm:
- Tưới cây và cảnh quan.
- Vệ sinh đường nội khu.
- Rửa khu vực công cộng.
- Xả toilet khi hệ thống được thiết kế phù hợp.
- Cấp nước cho một số mục đích kỹ thuật.
- Bổ sung nước cho cooling trong các tổ hợp thương mại khi chất lượng đáp ứng yêu cầu.
US EPA ghi nhận nước tái sử dụng không uống được trong đô thị có thể được sử dụng cho tưới cảnh quan, rửa xe, vệ sinh đường, phòng cháy và nhiều ứng dụng kỹ thuật khác; mức xử lý phải được lựa chọn theo nguồn nước và điểm sử dụng.
Một cấu hình có thể theo hướng: Nước sau sinh học → Lọc bậc ba/MBR → UF khi cần → Khử trùng → Bể nước tái sử dụng → Mạng phân phối riêng
Nếu yêu cầu chất lượng cao hơn, có thể bổ sung than hoạt tính, NF hoặc RO.
Hệ thống tái sử dụng phải xem xét đồng thời bể chứa, thời gian lưu, khử trùng, nhận diện mạng đường ống, nguy cơ đấu nối chéo và kiểm soát chất lượng tại điểm sử dụng. Không nên thiết kế nước tái sử dụng chỉ bằng cách bổ sung một thiết bị lọc vào cuối trạm xử lý.
Quy chuẩn nước thải và yêu cầu vận hành đô thị
QCVN 14:2025/BTNMT được ban hành kèm Thông tư 05/2025/TT-BTNMT và có hiệu lực từ 01/09/2025, áp dụng đối với nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung theo phạm vi của quy chuẩn.
Quy chuẩn cũng quy định việc kiểm soát thêm các thông số đặc trưng khi hệ thống thu gom nước thải đô thị hoặc khu dân cư tập trung tiếp nhận nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh thành phần ô nhiễm tương ứng.
Đối với một số cơ sở đã vận hành hoặc dự án có hồ sơ môi trường trước thời điểm quy chuẩn mới có hiệu lực, pháp luật có quy định lộ trình chuyển tiếp; việc xác định quy chuẩn áp dụng phải căn cứ tình trạng pháp lý của từng dự án thay vì mặc định áp dụng cùng một phiên bản cho mọi công trình. Bộ quản lý chuyên ngành đã hướng dẫn rằng một số trường hợp đủ điều kiện chuyển tiếp có thể tiếp tục áp dụng quy chuẩn trước đó đến hết 31/12/2031.
Hạ tầng thoát nước đô thị cũng cần được xem xét cùng mạng thu gom, trạm bơm, hệ thống xử lý và nguồn tiếp nhận. Văn bản hợp nhất hiện hành của Bộ Xây dựng về thoát nước và xử lý nước thải tiếp tục là một trong các căn cứ quản lý lĩnh vực này.
Các yếu tố quyết định thiết kế hệ thống Hạ tầng – Đô thị
Không thể xác định công suất trạm lọc nước hoặc xử lý nước thải chỉ từ diện tích khu đô thị.
Dữ liệu thiết kế cần xem xét gồm:
- Quy mô dân số hiện tại và tương lai.
- Số căn hộ, biệt thự, shophouse và công trình công cộng.
- Tỷ lệ lấp đầy theo từng giai đoạn.
- Nhu cầu nước trung bình và giờ cao điểm.
- Nguồn cấp nước và áp lực mạng.
- Chất lượng nguồn nước.
- Dung tích và chế độ vận hành bể chứa.
- Nguồn phát sinh nước thải.
- Lưu lượng trung bình và cực đại.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt, thương mại và dịch vụ.
- Dầu mỡ và các dòng thải đặc thù.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
- Cao độ, trạm bơm và mạng thu gom.
- Yêu cầu nước thải đầu ra.
- Quỹ đất dành cho trạm xử lý.
- Giới hạn mùi và tiếng ồn.
- Khả năng tiếp cận để bảo trì.
- Nhu cầu tái sử dụng nước.
- Phân kỳ và khả năng mở rộng.
Đặc biệt, nước mưa và nước thải cần được xem xét đúng theo cấu trúc hệ thống thoát nước của dự án. Lượng nước mưa hoặc nước ngầm xâm nhập bất thường vào mạng nước thải có thể làm tăng mạnh lưu lượng vào trạm và gây quá tải thủy lực dù tải hữu cơ không tăng tương ứng.
Trạm bơm, mùi, tiếng ồn và xử lý bùn
Đối với dự án đô thị, chất lượng môi trường xung quanh trạm xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến người dân. Vì vậy, thiết kế không nên chỉ tập trung vào nước đầu ra.
Trạm bơm và mạng thu gom
Bơm nước thải phải được lựa chọn theo lưu lượng, cột áp, khả năng đi qua chất rắn và chế độ dự phòng. Trạm bơm cần tính đến điều khiển mức, cảnh báo, thông gió và khả năng tiếp cận khi bảo trì.
Kiểm soát mùi
Song chắn rác, bể thu gom, bể điều hòa, khu chứa bùn và thiết bị tách bùn có thể là nguồn phát sinh mùi. Tùy vị trí công trình có thể cần bao che, thu khí và xử lý bằng hấp phụ, scrubber hoặc công nghệ phù hợp.
Tiếng ồn
Máy thổi khí, bơm và quạt phải được bố trí để hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư. Phòng máy, đế chống rung, giảm âm đường hút/xả và chế độ vận hành biến tần có thể được xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế.
Bùn thải
Bùn dư cần có bể chứa, phương án cô đặc hoặc ép bùn phù hợp với quy mô trạm. Thiết kế phải bảo đảm đường vận chuyển bùn không xung đột với không gian sinh hoạt của cư dân và hoạt động thương mại.
Tự động hóa và giám sát hệ thống đô thị
Các trạm nước trong khu đô thị thường phải vận hành liên tục nhưng không phải lúc nào cũng có nhân sự kỹ thuật túc trực tại từng vị trí.
PLC/HMI và hệ thống giám sát từ xa có thể quản lý:
- Mức bể.
- Lưu lượng.
- Trạng thái bơm.
- Máy thổi khí.
- DO.
- pH.
- ORP.
- Độ đục.
- TSS.
- Chlorine dư.
- Cảnh báo mất điện hoặc quá tải thiết bị.
- Dữ liệu chất lượng nước đầu ra.
Đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc tự động theo quy định, cấu hình trạm cần căn cứ hồ sơ môi trường, thông số bắt buộc, vị trí điểm đo, lấy mẫu, truyền dữ liệu và yêu cầu quản lý thực tế. SKY Envitech hiện có các cấu hình trạm quan trắc nước thải dành cho khu đô thị, tích hợp thiết bị đo, data logger và truyền dữ liệu phục vụ vận hành.
Chi phí hệ thống nước cho khu đô thị phụ thuộc vào đâu?
Chi phí không nên đánh giá chỉ theo đơn giá trên mỗi m³/ngày.
Với hệ thống nước sinh hoạt, tổng đầu tư phụ thuộc nguồn cấp, chất lượng nước, công suất giờ cao điểm, số điểm phân phối, bồn chứa, bơm tăng áp, công nghệ lọc và mức tự động hóa.
Với trạm xử lý nước thải, các yếu tố chính gồm:
- Công suất và lưu lượng đỉnh.
- Nồng độ và tải lượng ô nhiễm.
- Công nghệ sinh học.
- Công trình xây nổi hay ngầm.
- Quỹ đất.
- Bơm và máy thổi khí.
- Màng nếu sử dụng MBR.
- Khử trùng.
- Xử lý bùn.
- Kiểm soát mùi.
- Cách âm.
- Quan trắc và tự động hóa.
- Hệ thống tái sử dụng nước.
- Mạng đường ống.
- Phạm vi xây dựng.
OPEX cần tính đến điện cho bơm và máy thổi khí, hóa chất, bùn, màng hoặc vật tư, bảo trì, nhân sự và nước tái sử dụng có thể thu hồi.
Một phương án có CAPEX thấp nhưng tiêu thụ nhiều điện, khó bảo trì hoặc phát sinh mùi tại khu dân cư chưa chắc phù hợp với vòng đời của dự án.
Giải pháp Hạ tầng – Đô thị của SKY Envitech
SKY Envitech tiếp cận dự án từ cả hai phía nước cấp và nước thải, giúp các hạng mục được xác định trên cùng cơ sở về quy mô dân số, lưu lượng, chất lượng nước và phân kỳ phát triển.
Tùy dự án, phạm vi giải pháp có thể bao gồm:
- Hệ thống lọc lại nước máy.
- Xử lý nước ngầm hoặc nước mặt.
- Bơm và bồn chứa nước sinh hoạt.
- Lọc áp lực, than hoạt tính và làm mềm.
- UF, RO khi mục đích sử dụng yêu cầu.
- Mạng thu gom và trạm bơm nước thải.
- Tiền xử lý và tách dầu mỡ.
- AO, AAO, MBBR, SBR hoặc MBR.
- Lọc bậc ba và khử trùng.
- Hệ thống tái sử dụng nước.
- Xử lý bùn.
- Kiểm soát mùi.
- Thiết bị đo lường.
- PLC/HMI và giám sát từ xa.
- Quan trắc nước thải khi thuộc phạm vi dự án.
Quá trình triển khai có thể bắt đầu từ tiếp nhận hồ sơ quy hoạch và nhu cầu nước, khảo sát mặt bằng, phân tích nguồn nước và nước thải, xác định tải thiết kế, xây dựng sơ đồ công nghệ và bố trí thiết bị; sau đó mới xác định phạm vi thiết kế, cung cấp, lắp đặt, chạy thử và vận hành.
Gửi quy mô dân số, mặt bằng, nguồn cấp nước, lưu lượng dự kiến, tiến độ lấp đầy và yêu cầu nước thải đầu ra để SKY Envitech xây dựng phương án hệ thống nước phù hợp với dự án Hạ tầng – Đô thị.
Câu hỏi thường gặp
Khu đô thị sử dụng nước máy có cần lắp hệ thống lọc nước sinh hoạt không?
Không phải mọi dự án đều cần một hệ thống lọc phức tạp. Cần kiểm tra chất lượng nước tại điểm cấp và điểm sử dụng, bể chứa, mạng đường ống và yêu cầu của công trình. Nếu vấn đề chỉ là cặn, clo hoặc độ cứng, cấu hình xử lý có thể đơn giản hơn nhiều so với RO.
Công nghệ nào phù hợp cho xử lý nước thải khu đô thị?
Không thể chọn chỉ từ công suất. AO, AAO, MBBR, SBR và MBR có điều kiện áp dụng khác nhau. Cần xem tải hữu cơ, nitơ, phốt pho, lưu lượng đỉnh, diện tích, yêu cầu nước đầu ra, khả năng tái sử dụng, mức tự động hóa và năng lực vận hành trước khi lựa chọn.
MBR có phù hợp với khu đô thị không?
Có thể phù hợp khi quỹ đất hạn chế hoặc dự án cần nước đầu ra có TSS thấp để tiếp tục xử lý và tái sử dụng. Tuy nhiên, MBR có yêu cầu về sục khí, kiểm soát fouling, vệ sinh và thay thế màng nên CAPEX và OPEX cần được so sánh với công nghệ khác trước khi quyết định.
Có thể tái sử dụng nước thải của khu đô thị để tưới cây và vệ sinh không?
Có thể nếu nước được xử lý đến chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và các yêu cầu áp dụng cho dự án. Cấu hình có thể gồm lọc bậc ba, UF và khử trùng tùy chất lượng nước sau sinh học. Mạng nước tái sử dụng phải được quản lý riêng để hạn chế nguy cơ đấu nối nhầm.
Nên xây một trạm xử lý tập trung hay nhiều trạm nhỏ?
Quyết định phụ thuộc địa hình, mật độ dân cư, phân kỳ đầu tư, mạng cống, vị trí nguồn tiếp nhận, quỹ đất và nhu cầu tái sử dụng. Một dự án lớn có thể phù hợp với trạm tập trung, trong khi khu đô thị phát triển theo nhiều phân khu có thể cần đánh giá mô hình phân tán hoặc kết hợp.
Cần cung cấp những gì để lập phương án và báo giá?
Cần có quy mô dân số hoặc số căn, tiến độ lấp đầy, nhu cầu nước, nguồn cấp, lưu lượng nước thải, mặt bằng, cao độ, yêu cầu đầu ra và thông tin quy hoạch mạng nước. Nếu dự án đã vận hành, nên cung cấp thêm kết quả phân tích nước, dữ liệu lưu lượng và bản vẽ hệ thống hiện hữu.
Nguồn tham khảo
- Bộ Y tế – Thông tư 52/2024/TT-BYT và QCVN 01-1:2024/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, hiệu lực từ 01/07/2025.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường – Thông tư 05/2025/TT-BTNMT, QCVN 14:2025/BTNMT: Quy chuẩn về nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung, hiệu lực từ 01/09/2025.
- Bộ Xây dựng – Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BXD năm 2024: quy định về thoát nước và xử lý nước thải.
- World Health Organization – Guidelines for Drinking-water Quality, bản cập nhật năm 2026: quản lý chất lượng nước theo phương pháp tiếp cận từ nguồn đến người sử dụng.
- WHO – Compendium of drinking-water systems and technologies from source to consumer: lựa chọn và quản lý hệ thống nước theo toàn chuỗi nguồn – xử lý – phân phối.
- U.S. EPA – Membrane Bioreactors Wastewater Management Fact Sheet: ứng dụng và các yếu tố thiết kế – vận hành MBR trong xử lý nước thải.
- U.S. EPA – Centralized/Onsite Non-Potable Water Reuse Resources: ứng dụng nước tái sử dụng cho đô thị và công trình.
- SKY Envitech – Trạm quan trắc nước thải tự động cho khu đô thị: phạm vi giải pháp quan trắc và giám sát chất lượng nước thải đô thị.

