Không ít chủ trang trại từng nghĩ rằng sau khi nước thải chăn nuôi đã qua hầm biogas thì có thể yên tâm xả ra môi trường. Nhưng thực tế lại khác khá nhiều. Hầm biogas mới chỉ xử lý được một phần chất hữu cơ, còn lại là lượng đáng kể các chất ô nhiễm hòa tan vẫn tồn tại trong dòng nước thải. Xử lý nước thải chăn nuôi heo sau biogas chính là bước tiếp theo để đưa nguồn nước này về ngưỡng cho phép trước khi xả thải hoặc tái sử dụng.
Xử lý nước thải chăn nuôi heo sau biogas là quá trình xử lý bậc hai được thực hiện sau giai đoạn phân hủy kỵ khí, nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm còn lại như chất hữu cơ hòa tan, nitơ, photpho và vi sinh vật gây bệnh. Nước thải sau hầm biogas vẫn chứa hàm lượng COD, BOD₅, TSS và tổng nitơ cao hơn nhiều lần so với giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi. Một số kết quả xét nghiệm thực tế cho thấy nước thải sau biogas tại các trang trại có thể đạt COD lên tới 20.000–34.500 mg/L, BOD₅ từ 10.000–12.000 mg/L và tổng nitơ 900–1.300 mg/L, trong khi QCVN 62-MT:2016/BTNMT cột A chỉ cho phép COD 100 mg/L, BOD₅ 40 mg/L và tổng nitơ 50 mg/L .
Vì sao phải xử lý nước thải sau biogas?
Hầm biogas xử lý được gì và không xử lý được gì?
Hầm biogas sử dụng quá trình phân hủy kỵ khí để chuyển hóa chất hữu cơ phức tạp thành khí sinh học (chủ yếu là methane) và một phần cặn lắng. Theo tài liệu kỹ thuật, hiệu quả xử lý chất hữu cơ của hệ thống biogas thường đạt từ 60–80% . Điều này có nghĩa là vẫn còn khoảng 20–40% chất hữu cơ chưa được phân hủy, tồn tại dưới dạng hòa tan hoặc lơ lửng trong nước thải đầu ra.
Quan trọng hơn, hầm biogas hầu như không xử lý được nitơ và photpho – hai tác nhân chính gây phú dưỡng nguồn nước. Quá trình kỵ khí chuyển hóa nitơ hữu cơ thành amoni (NH₄⁺) nhưng không loại bỏ được nitơ khỏi nước. Amoni ở nồng độ cao có thể gây độc cho thủy sinh vật và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
Yêu cầu pháp lý ngày càng chặt chẽ
Từ ngày 1/9/2025, Quy chuẩn QCVN 62:2025/BTNMT chính thức có hiệu lực, thay thế cho phiên bản 2016 . Quy chuẩn mới quy định rõ giá trị giới hạn cho các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi, bao gồm pH, BOD₅, COD (hoặc TOC), TSS, tổng nitơ, tổng photpho và tổng coliform, phân theo ba cấp độ nguồn tiếp nhận. Việc xả nước thải chăn nuôi vào nguồn nước chỉ được coi là đạt chuẩn khi kết quả kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm không vượt ngưỡng giới hạn cho phép.
Các phương pháp xử lý nước thải sau biogas phổ biến
Xử lý sinh học hiếu khí và thiếu khí kết hợp
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất cho nước thải chăn nuôi sau biogas. Nguyên lý dựa trên hoạt động của hai nhóm vi sinh vật khác nhau: vi sinh vật thiếu khí (anoxic) và vi sinh vật hiếu khí (aerobic).
Trong bể thiếu khí, vi sinh vật khử nitrate (denitrifying bacteria) sử dụng nitrate (NO₃⁻) làm chất nhận electron thay vì oxy, chuyển hóa nitrate thành khí nitơ (N₂) thoát ra khỏi nước. Quá trình này đòi hỏi môi trường không có oxy hòa tan, vì oxy sẽ ức chế hoạt động của vi sinh vật khử nitrate . Nguồn nitrate cho bể thiếu khí được cung cấp từ dòng nước tuần hoàn từ bể hiếu khí phía sau.
Trong bể hiếu khí (aerotank), vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ còn lại thành CO₂ và H₂O dưới điều kiện cung cấp oxy liên tục. Đồng thời, quá trình nitrate hóa diễn ra nhờ hai nhóm vi khuẩn tự dưỡng: Nitrosomonas chuyển amoni (NH₄⁺) thành nitrit (NO₂⁻), và Nitrobacter chuyển nitrit thành nitrate (NO₃⁻) . Nitrate sau đó được tuần hoàn về bể thiếu khí để khử thành khí nitơ.
Nghiên cứu từ các hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi cho thấy hiệu quả xử lý COD và BOD trong bể hiếu khí có thể đạt 92–98% .
Bể lắng sinh học và tuần hoàn bùn
Sau bể hiếu khí, nước thải được dẫn vào bể lắng sinh học để tách bùn hoạt tính ra khỏi nước. Tại đây, hỗn hợp nước và bùn đi vào ống trung tâm, di chuyển từ trên xuống dưới. Các bông bùn va chạm vào tấm chắn, mất động lực và lắng xuống đáy bể. Phần nước trong dâng lên và được thu ra ngoài.
Một phần bùn lắng được tuần hoàn về bể thiếu khí để duy trì mật độ vi sinh vật trong hệ thống. Phần bùn dư có thể được dẫn về hầm biogas để tiếp tục phân hủy, giúp tăng lượng khí sinh học thu được .
Hồ sinh học – giải pháp bổ sung cho trang trại nhỏ
Với các trang trại quy mô nhỏ hoặc có diện tích đất dồi dào, hồ sinh học có thể được sử dụng như cấp xử lý bổ sung sau hệ thống sinh học chính. Hồ sinh học sử dụng thực vật thủy sinh và vi sinh vật tự nhiên để tiếp tục phân hủy chất hữu cơ còn sót lại, đồng thời hấp thụ nitơ và photpho. Ưu điểm của phương pháp này là chi phí đầu tư thấp và vận hành đơn giản, nhưng hiệu quả phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và cần diện tích lớn.
Kinh nghiệm thiết kế hệ thống xử lý đạt chuẩn
Xác định đúng tải lượng ô nhiễm đầu vào
Mỗi trang trại có đặc điểm nước thải khác nhau tùy theo quy mô đàn, phương thức chăn nuôi (chuồng hở hay chuồng kín) và cách vận hành hầm biogas. Việc lấy mẫu phân tích nước thải sau biogas là bước không thể bỏ qua để xác định chính xác nồng độ COD, BOD₅, TSS, tổng nitơ và tổng photpho. Kết quả này quyết định thể tích bể, thời gian lưu nước và cấu hình hệ thống.
Một chỉ số quan trọng cần xem xét là tỷ lệ BOD₅:COD. Nếu tỷ lệ này lớn hơn 0,5, nước thải thích hợp để xử lý bằng phương pháp sinh học . Nước thải chăn nuôi heo sau biogas thường có tỷ lệ này khoảng 0,6, thuận lợi cho quá trình sinh học.
Tính toán thời gian lưu và hiệu suất
Hệ thống xử lý sinh học cần được thiết kế với thời gian lưu nước đủ dài để vi sinh vật có thời gian phân hủy chất ô nhiễm. Với bể hiếu khí, nồng độ bùn hoạt tính thường được duy trì ở mức 3.500 mg/L và tỷ lệ tuần hoàn bùn khoảng 100% . Thời gian nuôi cấy hệ vi sinh vật ban đầu có thể mất từ 15–20 ngày trước khi hệ thống đạt hiệu suất ổn định.
Xử lý mùi và kiểm soát vận hành
Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải là vấn đề thường gặp ở các trang trại chăn nuôi. Ngoài việc thiết kế hệ thống thu gom và xử lý khí thải, một số trang trại áp dụng biện pháp phun chế phẩm vi sinh để khử mùi bề mặt. Kinh nghiệm từ các trang trại cho thấy việc bổ sung vi sinh vào hầm chứa phân, đường uống và thức ăn cho heo, kết hợp phun vi sinh sau quạt hút chuồng trại có thể giảm đáng kể mùi hôi phát tán .
Câu hỏi thường gặp
Nước thải sau biogas đã đủ tiêu chuẩn xả thải chưa?
Chưa. Hầm biogas chỉ xử lý được 60–80% chất hữu cơ. Các chỉ tiêu như COD, BOD₅, tổng nitơ và TSS trong nước thải sau biogas vẫn cao hơn nhiều lần so với giới hạn cho phép của QCVN 62-MT:2016/BTNMT hoặc QCVN 62:2025/BTNMT . Cần có hệ thống xử lý bậc hai (sinh học hiếu khí – thiếu khí) để đạt chuẩn xả thải.
Bể Aerotank và bể Anoxic khác nhau ở điểm nào?
Bể Anoxic hoạt động trong điều kiện thiếu oxy, sử dụng vi sinh vật khử nitrate để chuyển nitơ trong nước thành khí nitơ. Bể Aerotank hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục, sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất hữu cơ và thực hiện quá trình nitrate hóa . Trong hệ thống xử lý nitơ, hai bể này thường được kết hợp với dòng nước tuần hoàn từ bể hiếu khí về bể thiếu khí.
Quy chuẩn mới QCVN 62:2025/BTNMT có gì thay đổi?
Quy chuẩn mới có hiệu lực từ 1/9/2025, thay thế QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Quy chuẩn này quy định rõ giá trị giới hạn cho các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi, phân theo ba cấp độ nguồn tiếp nhận (A, B, C), đồng thời cho phép áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp từ xử lý trực tiếp đến thu gom qua hệ thống biogas hoặc bể lắng đối với hộ chăn nuôi nông hộ .
Có thể tái sử dụng nước thải sau xử lý cho tưới cây không?
Có thể, với điều kiện nước thải sau xử lý đáp ứng Quy chuẩn QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng. Một số chỉ tiêu cần kiểm soát bao gồm pH, clorua, asen, cadimi, crom, thủy ngân, chì và E. coli . Việc tái sử dụng nước thải cho tưới cây giúp tiết kiệm nước và giảm lượng nước xả ra môi trường.
Lời kết
Xử lý nước thải chăn nuôi heo sau biogas là bước không thể thiếu để đảm bảo tuân thủ quy định môi trường và giảm thiểu tác động đến cộng đồng xung quanh. Hệ thống sinh học hiếu khí – thiếu khí kết hợp là giải pháp phù hợp cho hầu hết các trang trại, với khả năng loại bỏ đồng thời chất hữu cơ và nitơ. SKY Envitech cung cấp giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi cho các trang trại quy mô khác nhau, từ tư vấn thiết kế, thi công đến hướng dẫn vận hành và bảo trì. Nếu trang trại của bạn đang cần giải pháp xử lý nước thải sau biogas đạt chuẩn, hãy liên hệ SKY Envitech để được tư vấn phương án phù hợp với điều kiện thực tế.
Tài liệu tham khảo:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, QCVN 62:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
-
Nguyễn Phước Dân, Bài giảng tập huấn Bảo vệ môi trường – Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo, 2007
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, QCVN 01-195:2022/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
Meta Description: Xử lý nước thải chăn nuôi heo sau biogas giúp loại bỏ chất hữu cơ, nitơ và vi sinh vật còn sót lại, đảm bảo đạt chuẩn xả thải theo QCVN 62. Tìm hiểu phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi heo sau biogas hiệu quả cho trang trại.


