Trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị

Liên hệ

 Còn Hàng

THÔNG TIN MODEL

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Bạn nên chọn SKY Envitech vì
Là nhà cung cấp Giải pháp Công nghệ LỚN NHẤT trên toàn quốc

Có một câu hỏi mà những người vận hành nhà máy xử lý nước thải đô thị thường đặt ra khi nhận được yêu cầu từ cơ quan quản lý môi trường: làm sao để chứng minh rằng nước thải đầu ra của toàn bộ nhà máy thực sự đạt chuẩn, không chỉ tại thời điểm lấy mẫu mà trong suốt quá trình xả thải liên tục? Câu trả lời nằm ở trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị – giải pháp kỹ thuật được thiết kế để đo lường liên tục, truyền dữ liệu theo thời gian thực về cơ quan chức năng, và thay thế dần phương pháp lấy mẫu thủ công vốn chỉ cho biết tình trạng nước thải tại một vài thời điểm cố định.

Tổng quan về trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị

Trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị là giải pháp tích hợp các thiết bị đo lường, lấy mẫu, truyền dữ liệu và giám sát hình ảnh, được lắp đặt tại vị trí xả nước thải sau hệ thống xử lý của các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại đô thị. Đây là yêu cầu bắt buộc theo quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP và Thông tư 10/2021/TT-BTNMT đối với các đối tượng có lưu lượng xả thải lớn hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm cao .

Theo quy định hiện hành, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục bao gồm các thành phần cơ bản: thiết bị quan trắc tự động, hệ thống nhận và truyền dữ liệu, chất chuẩn, thiết bị lấy và lưu mẫu tự động, camera giám sát, cùng các thiết bị phụ trợ khác . Đối với nhà máy xử lý nước thải đô thị, hệ thống này đóng vai trò là “người gác cổng” cuối cùng, đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Về nguyên lý vận hành, tùy theo đặc điểm nguồn thải và thiết kế của nhà máy, có thể áp dụng phương pháp lắp đặt trực tiếp hoặc gián tiếp. Với phương pháp gián tiếp, nước thải sau xử lý được bơm lên nhà trạm vào máng chứa mẫu để đo trực tiếp bằng các đầu đo nhúng . Dữ liệu phân tích tự động sau đó được truyền về hệ thống điều khiển và qua đường truyền internet đến Sở Nông nghiệp và Môi trường theo tần suất tối thiểu 01 lần/giờ.

Cấu hình và thông số kỹ thuật điển hình

Trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị được quy định cụ thể về thành phần, thông số và đặc tính kỹ thuật theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Dưới đây là bảng tổng hợp các yêu cầu chính dựa trên quy định hiện hành và tham khảo từ các hệ thống đã được lắp đặt thực tế.

Thông số Đặc điểm / Giá trị
Thông số bắt buộc Lưu lượng đầu vào, lưu lượng đầu ra, nhiệt độ, pH, COD, TSS, Amoni 
Thông số bổ sung Độ màu, TOC, Tổng N, Tổng P, Clo dư (tùy nguồn thải) 
Khoảng đo yêu cầu Thiết bị phải đo được giá trị ≥ 3 lần giới hạn QCVN áp dụng (trừ nhiệt độ và pH) 
Độ chính xác pH ± 0,2 pH, độ phân giải 0,1, thời gian đáp ứng ≤ 5 giây 
Độ chính xác COD ± 5% giá trị đọc hoặc ± 3% khoảng đo, độ phân giải 0,5 mg/L, thời gian đáp ứng ≤ 15 phút 
Độ chính xác TSS ± 5% giá trị đọc hoặc ± 3% khoảng đo, độ phân giải 0,1, thời gian đáp ứng ≤ 10 giây 
Độ chính xác Amoni ± 5% giá trị đọc hoặc ± 5% khoảng đo, độ phân giải 0,2 mg/L, thời gian đáp ứng ≤ 30 phút 
Độ chính xác lưu lượng ± 5% giá trị đọc hoặc ± 5% khoảng đo, thời gian đáp ứng ≤ 5 phút 
Thiết bị lấy mẫu tự động Lưu mẫu ở 4 ± 2°C, điều khiển từ xa, tủ niêm phong bởi Sở TNMT 
Camera giám sát 02 camera (trong nhà trạm và tại cửa xả), quay ngang/dọc, xem ban đêm 
Tần suất truyền dữ liệu Tối thiểu 01 lần/giờ, giá trị trung bình giờ chẵn 
Lưu trữ dữ liệu Tối thiểu 60 ngày, hỗ trợ FTP/FTPs/sFTP 

Các hệ thống hiện đại thường sử dụng bộ điều khiển đa thông số có khả năng kết nối tối đa 06 cảm biến theo công nghệ Cross Smart Sensor, với màn hình màu cảm ứng LCD hiển thị đồng thời nhiều giá trị đo và trạng thái thiết bị . Bộ điều khiển này cũng hỗ trợ chuẩn truyền thông để tích hợp với hệ thống SCADA của nhà máy.

Tính năng vận hành nổi bật

Bên cạnh thông số kỹ thuật cơ bản, hệ thống quan trắc nước thải tự động còn được đánh giá qua các tính năng hỗ trợ vận hành và tuân thủ quy định:

  • Lấy mẫu tự động khi vượt ngưỡng: Thiết bị lấy mẫu tự động được kích hoạt khi một trong các thông số giám sát vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép, giúp lưu giữ mẫu nước thải để phân tích xác nhận tại phòng thí nghiệm . Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4 ± 2°C và tủ chứa được niêm phong bởi Sở Tài nguyên và Môi trường .

  • Camera giám sát 24/7: Hệ thống camera cung cấp hình ảnh trực tuyến tại vị trí đặt thiết bị quan trắc và vị trí cửa xả của hệ thống xử lý nước thải. Camera phải có khả năng quay ngang, dọc, xem ban đêm và ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian .

  • Kiểm soát chất lượng định kỳ: Theo quy định, thiết bị (trừ nhiệt độ, lưu lượng) phải được kiểm tra bằng chất chuẩn tối thiểu 01 tháng/lần, với độ chính xác chất chuẩn ±5% (pH là ±0,1 pH) . Đánh giá độ chính xác tương đối (RA) được thực hiện định kỳ 01 lần/năm.

  • Truyền dữ liệu về cơ quan quản lý: Dữ liệu quan trắc được truyền thường xuyên, ổn định về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 10/2021/TT-BTNMT .

Ứng dụng theo ngành nghề

Khả năng đo liên tục và truyền dữ liệu tự động giúp hệ thống quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị phù hợp với nhiều đối tượng thuộc diện phải quan trắc.

Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Tại các đô thị, nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung như Trạm Hòa Xuân (Đà Nẵng) đã được đầu tư hệ thống quan trắc tự động với các thông số BOD, TSS, Tổng P và Tổng N. Hệ thống giám sát liên tục 24/24, tự động không cần lấy mẫu và bảo quản mẫu, cho kết quả đo khách quan không phụ thuộc vào yếu tố con người.

Khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Tại các khu công nghiệp, hệ thống quan trắc được lắp đặt tại vị trí xả nước thải sau hệ thống xử lý tập trung. Hệ thống giám sát đồng thời lưu lượng đầu vào và đầu ra, cùng các thông số như pH, COD, TSS và Amoni . Dữ liệu từ trạm được truyền về Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát. Thực tế tại Hà Tĩnh, hệ thống quan trắc tự động tại Cụm công nghiệp Thái Yên đã giúp phát hiện sớm các sự cố và điều tiết nước thải qua hồ sự cố để đảm bảo không phát thải ra môi trường .

Nhà máy chế biến thực phẩm và đồ uống

Các nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống có lưu lượng xả nước thải lớn thuộc đối tượng phải quan trắc tự động. Hệ thống giúp giám sát chất lượng nước thải đầu ra, đặc biệt là các thông số COD, TSS và Amoni. Tại Nhà máy bia Sài Gòn – Hà Tĩnh, hệ thống quan trắc tự động đã giúp giảm nhân công vận hành từ 3-4 người xuống chỉ còn 1 người .

Nhà máy dệt nhuộm và sản xuất giấy

Nước thải từ ngành dệt nhuộm và sản xuất giấy thường chứa nhiều chất hữu cơ và độ màu cao. Hệ thống quan trắc với các đầu đo COD quang phổ UV và TSS quang học cho phép theo dõi liên tục hiệu quả xử lý, đồng thời giám sát thông số độ màu nếu được yêu cầu trong giấy phép môi trường.

Nhà máy nhiệt điện

Tại các nhà máy nhiệt điện, hệ thống quan trắc được lắp đặt cho cả nước thải công nghiệp, sinh hoạt sau xử lý và nước làm mát. Các thông số giám sát bao gồm lưu lượng, pH, nhiệt độ, TSS, COD, Amoni và Clo dư đối với nước làm mát.

Lựa chọn và tích hợp hệ thống

Khi lựa chọn hệ thống quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị, doanh nghiệp nên xem xét một số yếu tố để đảm bảo hệ thống phù hợp với yêu cầu pháp lý và đặc điểm nguồn thải.

Xác định thông số bắt buộc theo quy định: Cần xác định rõ các thông số bắt buộc theo Thông tư 10 bao gồm lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, COD, TSS và Amoni . Ngoài ra, tùy theo đặc thù nguồn thải, cơ quan quản lý có thể yêu cầu bổ sung thông số như độ màu, TOC, Tổng N, Tổng P hoặc Clo dư.

Kiểm tra khoảng đo của thiết bị: Thiết bị quan trắc phải có ít nhất 01 khoảng đo có khả năng đo được giá trị ≥ 3 lần giá trị giới hạn quy định trong QCVN áp dụng cho cơ sở (trừ nhiệt độ và pH) . Đây là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo hệ thống có thể ghi nhận các giá trị vượt ngưỡng.

Đánh giá hệ thống lấy mẫu tự động: Thiết bị lấy mẫu phải có khả năng bảo quản mẫu ở 4 ± 2°C và điều khiển lấy mẫu từ xa. Tủ chứa mẫu cần được niêm phong bởi Sở Tài nguyên và Môi trường .

Xem xét hệ thống camera giám sát: Cần đảm bảo lắp đặt tối thiểu 02 camera – một tại vị trí đặt thiết bị quan trắc và một tại cửa xả – với khả năng quay ngang/dọc, xem ban đêm và ghi hình theo lịch .

Kiểm tra khả năng truyền dữ liệu: Hệ thống cần có khả năng truyền dữ liệu ổn định về Sở Nông nghiệp và Môi trường với tần suất tối thiểu 01 lần/giờ. Dữ liệu cần được lưu trữ tối thiểu 60 ngày và hỗ trợ xuất qua FTP/FTPs/sFTP .

Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và kiểm định: Hệ thống cần được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; kiểm tra định kỳ bằng dung dịch chuẩn tối thiểu 01 lần/tháng; và đánh giá độ chính xác tương đối (RA) định kỳ 01 lần/năm . Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ vận hành và xử lý sự cố đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ thống hoạt động ổn định.

Tại SKY Envitech, chúng tôi cung cấp các giải pháp hệ thống quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng trong lĩnh vực xử lý nước thải. Với kinh nghiệm trong ngành, đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng tư vấn cấu hình hệ thống, hỗ trợ tích hợp với hạ tầng hiện hữu và đào tạo vận hành để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

Để lựa chọn thiết bị, vật tư hoặc phương án giám sát phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp kết quả phân tích nước, lưu lượng sử dụng và yêu cầu chất lượng đầu ra cho đơn vị kỹ thuật.


Meta Description: Hệ thống quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị giúp đo lưu lượng, pH, COD, TSS, Amoni liên tục, truyền dữ liệu về Sở TNMT theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT. Tìm hiểu thông số kỹ thuật và ứng dụng thực tế tại SKY Envitech.

Đặt mua Trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị
Trạm quan trắc nước thải tự động cho nhà máy xử lý nước thải đô thị Liên hệ
Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!