Trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu

Liên hệ

 Còn Hàng

THÔNG TIN MODEL

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Bạn nên chọn SKY Envitech vì
Là nhà cung cấp Giải pháp Công nghệ LỚN NHẤT trên toàn quốc

Màu nước thay đổi, pH dao động hoặc amoni tăng không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng một thời điểm. Một ca sản xuất, đợt vệ sinh thiết bị hoặc thay đổi tải lượng đầu vào có thể làm dòng nước sau xử lý biến động trong thời gian ngắn. Trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu do SKY Envitech cung cấp được thiết kế để theo dõi liên tục các chỉ tiêu này, hỗ trợ nhận biết xu hướng và kiểm tra hiệu quả vận hành hệ thống xử lý.

SKY Envitech cung cấp giải pháp tích hợp thiết bị đo, buồng lấy mẫu, Data Logger, truyền dữ liệu, phần mềm giám sát, camera và thiết bị phụ trợ. Cấu hình được xây dựng theo đặc tính nước thải, lưu lượng, vị trí điểm xả, yêu cầu pháp lý và điều kiện vận hành thực tế của từng cơ sở.

Ý nghĩa các thông số quan trắc

pH cho biết trạng thái axit hoặc kiềm của nước thải. Đây là thông số phản hồi nhanh, thường được đo bằng điện cực thủy tinh hoặc cảm biến kỹ thuật số. pH có thể thay đổi do hóa chất trung hòa, nước vệ sinh, quá trình sản xuất hoặc sự cố châm hóa chất. Điện cực cần được vệ sinh và hiệu chuẩn định kỳ để hạn chế sai lệch.

COD phản ánh lượng chất có khả năng bị oxy hóa theo phương pháp phân tích áp dụng. Thiết bị COD online có thể dùng nguyên lý hấp thụ UV, UV-Vis hoặc phương pháp phản ứng hóa học. Màu nước, độ đục, nitrate và một số thành phần nền có thể ảnh hưởng đến kết quả, do đó cần đánh giá mẫu thực tế trước khi lựa chọn thiết bị.

TSS là tổng chất rắn lơ lửng trong nước. Cảm biến TSS thường sử dụng tín hiệu quang học. Cặn bám, bọt khí, kích thước hạt, hình dạng hạt và màu nước đều có thể tác động đến phép đo. Việc hiệu chỉnh theo mẫu nước thực tế giúp tăng tính phù hợp của dữ liệu.

Amoni có thể được biểu thị dưới dạng NH₄⁺ hoặc N-NH₄⁺ tùy phương pháp và quy ước báo cáo. Thiết bị đo có thể dùng điện cực chọn lọc ion, phương pháp hóa học hoặc module phân tích chuyên dụng. pH, nhiệt độ, ion gây nhiễu và nền nước cần được xem xét khi thiết kế.

Độ màu thường được biểu thị theo Pt-Co hoặc đơn vị tương đương tùy phương pháp. Thiết bị đo màu online có thể sử dụng phép đo quang học tại một hoặc nhiều bước sóng. Nước thải dệt nhuộm, giấy, hóa chất, thực phẩm hoặc nước có màu hữu cơ cần được kiểm tra khả năng gây nhiễu trước khi xác định dải đo.

Các cấu hình quan trắc nước thải trong thực tế có thể tích hợp pH, COD, TSS, amoni, độ màu, nhiệt độ, độ dẫn điện, BOD, TOC và lưu lượng theo đặc tính nguồn thải. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT đưa ra yêu cầu kỹ thuật tham khảo cho nhóm thông số như độ màu, pH, TSS, COD, amoni, tổng nitơ, tổng phốt pho và TOC.vbpl+1

Cấu hình trạm quan trắc thực tế

Cụm lấy mẫu và buồng đo

Trạm có thể sử dụng cảm biến nhúng trực tiếp tại dòng xả hoặc hệ thống lấy mẫu gián tiếp. Phương án gián tiếp thường dùng bơm đưa nước thải vào buồng đo đặt trong nhà trạm, sau đó nước được xả hoặc hồi về vị trí phù hợp.

Cụm lấy mẫu thường gồm:

  • Đầu hút đặt tại vị trí đại diện của dòng nước sau xử lý.

  • Rọ chắn rác và bộ lọc thô.

  • Bơm lấy mẫu phù hợp với cột áp.

  • Ống dẫn, van cô lập, van xả và khớp nối.

  • Buồng đo pH, TSS, COD, amoni và độ màu.

  • Bơm rửa hoặc cơ cấu làm sạch cảm biến.

  • Đường hồi mẫu hoặc đường xả riêng.

Đầu hút nên tránh vùng nước tù, bọt khí, cặn đáy và điểm dòng chảy xoáy. Với nước thải nhiều dầu mỡ hoặc bùn mịn, cần tính toán khả năng bám bẩn, lắng cặn và tắc đường ống. Tốc độ dòng mẫu cũng cần được kiểm soát để không tạo bọt hoặc làm sai lệch tín hiệu đo.

Thiết bị đo COD và độ màu

Thiết bị COD online dạng quang học thường phân tích tín hiệu hấp thụ của mẫu tại vùng UV hoặc UV-Vis. Một số model có thể đồng thời ước tính các thông số liên quan như TOC, DOC hoặc BOD thông qua thuật toán tương quan. Tuy nhiên, các giá trị ước tính cần được xác nhận bằng mẫu phòng thí nghiệm trên nhiều thời điểm đại diện.

Thiết bị đo độ màu thường sử dụng nguồn sáng, bộ thu quang học và đường chuẩn. Mẫu có độ đục cao, nhiều bọt hoặc chứa các chất hấp thụ ánh sáng có thể ảnh hưởng đến kết quả. Vì vậy, buồng đo cần có cơ chế chống bọt, vệ sinh cửa sổ quang học và kiểm tra định kỳ bằng dung dịch hoặc mẫu chuẩn phù hợp.

Cảm biến pH, TSS và amoni

Cảm biến pH cần được lắp ở vị trí ngập đủ, có dòng mẫu ổn định và thuận tiện tháo lắp. Khi điện cực bị bám dầu, cặn hoặc mất nước, thời gian đáp ứng có thể tăng và điểm đo có thể trôi.

Cảm biến TSS quang học cần được bảo vệ khỏi ánh sáng bên ngoài và vệ sinh bề mặt quang học. Đường chuẩn TSS nên được xác lập dựa trên mẫu nước thải thực tế vì mỗi nguồn có thành phần cặn khác nhau.

Cảm biến amoni có thể được đặt trong buồng đo hoặc tích hợp với bộ phân tích hóa học. Hệ thống có thể cần hóa chất phản ứng, dung dịch chuẩn, bơm định lượng và khoang chứa hóa chất. Việc bảo quản hóa chất, kiểm tra thời hạn và xử lý chất thải phân tích cần được đưa vào kế hoạch vận hành.

Data Logger, truyền dữ liệu và camera

Data Logger tiếp nhận dữ liệu từ các cảm biến, lưu thời gian, giá trị đo, đơn vị, trạng thái thiết bị và truyền thông tin về phần mềm. Hệ thống có thể sử dụng RS485/Modbus, tín hiệu 4–20 mA, Ethernet hoặc giao thức số.

Các thành phần thường gồm:

  • Data Logger hoặc RTU.

  • Màn hình hiển thị tại tủ.

  • Bộ nhớ lưu dữ liệu tại trạm.

  • Modem 4G/5G hoặc router công nghiệp.

  • UPS, nguồn 24 VDC và chống sét.

  • Camera quan sát tủ, nhà trạm và cửa xả.

  • Phần mềm biểu đồ, cảnh báo và xuất dữ liệu.

  • Kết nối FTP, FTPS hoặc sFTP theo yêu cầu.

Tủ thiết bị

Tủ quan trắc có thể đặt trong nhà trạm hoặc ngoài trời có mái che. Tủ cần có không gian cho cảm biến, bộ phân tích, nguồn điện, đường ống, hóa chất và phần dự phòng mở rộng.

Cấu hình tủ thường có:

  • MCB, relay, bộ nguồn, UPS và thanh tiếp địa.

  • Quạt, điều hòa hoặc bộ gia nhiệt tùy môi trường.

  • Đèn tủ, ổ cắm bảo trì và cảm biến nhiệt độ.

  • Khay chống tràn hóa chất.

  • Khóa bảo vệ và cảm biến mở cửa.

  • Chống sét nguồn, chống sét tín hiệu.

  • Kết nối camera và thiết bị cảnh báo.

Thông số kỹ thuật tham khảo

Hạng mục Thông số tham khảo
Đối tượng Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế, dệt nhuộm, giấy và thực phẩm
pH Dải thường 0–14; độ phân giải khoảng 0,1 pH tùy thiết bị
COD Cảm biến UV, UV-Vis hoặc bộ phân tích hóa học
TSS Cảm biến quang học, hiệu chỉnh theo mẫu thực tế
Amoni NH₄⁺ hoặc N-NH₄⁺; điện cực chọn lọc ion hoặc bộ phân tích
Độ màu Pt-Co hoặc đơn vị theo phương pháp áp dụng
Nhiệt độ Cảm biến tích hợp, thường khoảng 0–50 °C
Buồng đo Buồng đơn hoặc nhiều khoang, có van cô lập và xả mẫu
Làm sạch Thủ công, nước rửa, khí nén hoặc chổi gạt tùy thiết bị
Data Logger Thu thập, lưu trữ, hiển thị và truyền dữ liệu
Truyền thông 4G/5G, Ethernet, FTP, FTPS hoặc sFTP
Camera Quan sát điểm xả, nhà trạm và tủ thiết bị
Nguồn điện AC 220 V, UPS và nguồn dự phòng khi cần
Tủ bảo vệ Tủ ngoài trời, mái che, chống ẩm và chống quá áp
Mở rộng Lưu lượng, BOD, tổng nitơ, tổng phốt pho, TOC, clo dư hoặc độ dẫn điện

Tính năng chính

Tính năng Mô tả
Đo đa chỉ tiêu Theo dõi pH, COD, TSS, amoni và độ màu trên cùng nền tảng
Ghi dữ liệu liên tục Lưu giá trị đo, thời gian, đơn vị và trạng thái cảm biến
Cảnh báo vượt ngưỡng Cảnh báo theo giá trị tức thời hoặc điều kiện duy trì trong khoảng thời gian
Cảnh báo kỹ thuật Nhận biết lỗi cảm biến, tắc mẫu, mất điện, mất mạng hoặc nhiệt độ tủ
Theo dõi xu hướng Xem dữ liệu theo giờ, ngày, ca sản xuất hoặc thời gian vận hành
Lưu dữ liệu cục bộ Giữ bản ghi khi kết nối máy chủ bị gián đoạn
Truyền bù dữ liệu Đồng bộ dữ liệu sau khi đường truyền hoạt động trở lại
Camera giám sát Đối chiếu tình trạng cửa xả, dòng mẫu và khu vực tủ
Theo dõi hiệu chuẩn Ghi nhận trạng thái đo, hiệu chuẩn, bảo trì và báo lỗi
Mở rộng hệ thống Bổ sung lưu lượng, BOD, tổng nitơ, tổng phốt pho hoặc lấy mẫu tự động

Vận hành, hiệu chuẩn và kiểm soát dữ liệu

Độ tin cậy của trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu phụ thuộc vào cả thiết bị đo và chất lượng mẫu đưa đến thiết bị. Với nước thải có cặn, bọt hoặc hóa chất, việc vệ sinh đường ống và buồng đo có thể quan trọng không kém hiệu chuẩn cảm biến.

Cảm biến pH cần được kiểm tra bằng dung dịch chuẩn, vệ sinh điện cực và theo dõi độ ổn định. Cảm biến TSS cần làm sạch bề mặt quang học, loại bỏ bọt khí và đối chiếu với phương pháp phân tích phòng thí nghiệm. Thiết bị COD và độ màu cần kiểm tra cửa sổ quang học, nguồn sáng, đường chuẩn và khả năng ảnh hưởng của nền nước. Thiết bị amoni cần kiểm tra điện cực, hóa chất, dung dịch chuẩn và các ion gây nhiễu.

Mỗi thiết bị nên có trạng thái rõ ràng: đang đo, đang hiệu chuẩn, đang bảo trì, báo lỗi hoặc mất mẫu. Giá trị ghi nhận trong thời gian hiệu chuẩn hoặc lỗi thiết bị không nên được xử lý giống dữ liệu hợp lệ.

Khi một thông số thay đổi đột ngột, người vận hành nên kiểm tra đồng thời:

  • Lịch sử dữ liệu của cùng thông số.

  • Các thông số liên quan và lưu lượng xả.

  • Camera tại cửa xả và buồng đo.

  • Bơm, đường ống, van và bộ lọc.

  • Tình trạng hóa chất và hệ thống xử lý.

  • Kết quả đo đối chứng hoặc mẫu phòng thí nghiệm.

Ví dụ, độ màu tăng nhưng TSS không thay đổi có thể liên quan đến thay đổi loại hóa chất hoặc nguyên liệu; trong khi độ màu và TSS cùng tăng có thể cần kiểm tra công đoạn keo tụ, lắng hoặc hiện tượng cuốn cặn. Đây chỉ là hướng kiểm tra ban đầu, không phải kết luận nếu chưa có dữ liệu xác nhận.

Thông số kỹ thuật tham khảo trong quy định hiện hành bao gồm thời gian đáp ứng khoảng ≤ 5 giây đối với pH, ≤ 10 giây đối với TSS, ≤ 15 phút đối với COD, ≤ 30 phút đối với amoni và khoảng ≤ 5 phút đối với độ màu; độ chính xác thực tế cần đối chiếu với model thiết bị và hồ sơ dự án.phanleco

Ứng dụng trong các ngành nghề

Nhà máy dệt nhuộm: Theo dõi pH, COD, TSS, amoni và độ màu, đồng thời nhận biết biến động sau các mẻ nhuộm hoặc quá trình vệ sinh dây chuyền.

Nhà máy giấy và bao bì: Kiểm soát độ màu, COD, TSS và pH; cần chú ý xơ sợi, cặn và chất hữu cơ hấp thụ ánh sáng.

Nhà máy thực phẩm, đồ uống và chế biến nông sản: Theo dõi tải lượng hữu cơ, TSS và pH theo ca sản xuất, vệ sinh thiết bị và lưu lượng nước thải.

Khu công nghiệp: Giám sát nước thải sau xử lý tại trạm tập trung, hỗ trợ quản lý dữ liệu và kiểm tra xu hướng chất lượng nước.

Bệnh viện và cơ sở y tế: Đo các chỉ tiêu phù hợp với hệ thống xử lý nước thải y tế, kết hợp camera và cảnh báo lỗi thiết bị.

Cơ sở hóa chất và sản xuất công nghiệp: Có thể bổ sung thiết bị phân tích chuyên dụng khi nước thải có màu, amoni hoặc thành phần gây nhiễu đặc thù.

Khu đô thị, khách sạn và khu du lịch: Theo dõi nước thải sinh hoạt sau xử lý tại các trạm cần vận hành từ xa và có lịch sử dữ liệu.

Cơ sở tái sử dụng nước: Giám sát pH, COD, TSS, amoni, độ màu và các thông số bổ sung trước khi nước chuyển sang công đoạn xử lý hoặc sử dụng lại theo mục đích được xác định.

SKY Envitech cung cấp trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu theo cấu hình tích hợp thiết bị đo, buồng mẫu, Data Logger, truyền dữ liệu, camera và phần mềm quản lý. Để lựa chọn thiết bị và phương án vận hành phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp kết quả phân tích nước, lưu lượng xả, đặc tính màu và cặn, sơ đồ xử lý, vị trí lắp đặt cùng yêu cầu dữ liệu cho đơn vị kỹ thuật.

Meta Description: Trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu do SKY Envitech cung cấp, tích hợp cảm biến, thiết bị phân tích, Data Logger và truyền dữ liệu.

Đặt mua Trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu
Trạm quan trắc nước thải tự động đo pH COD TSS Amoni và độ màu Liên hệ
Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!