Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

Liên hệ

 Còn Hàng

THÔNG TIN MODEL

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Bạn nên chọn SKY Envitech vì
Là nhà cung cấp Giải pháp Công nghệ LỚN NHẤT trên toàn quốc

Có một câu hỏi mà những người vận hành hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất thường đặt ra khi nhận được yêu cầu từ cơ quan quản lý môi trường: làm sao để chứng minh rằng nước thải đầu ra thực sự đạt chuẩn, không chỉ tại thời điểm lấy mẫu mà trong suốt quá trình xả thải? Câu trả lời nằm ở trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT – giải pháp kỹ thuật được thiết kế để đo liên tục, truyền dữ liệu theo thời gian thực về cơ quan chức năng, và thay thế dần phương pháp lấy mẫu thủ công vốn chỉ cho biết tình trạng nước thải tại một vài thời điểm cố định.

Tổng quan về trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10

Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT là hệ thống tích hợp các thiết bị đo lường, lấy mẫu, truyền dữ liệu và giám sát hình ảnh, được lắp đặt tại vị trí xả nước thải sau hệ thống xử lý của các cơ sở thuộc đối tượng phải quan trắc tự động. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/8/2021, thay thế Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật, quản lý và vận hành đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục .

Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020, các đối tượng phải quan trắc nước thải tự động bao gồm: khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường; dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên; và dự án đầu tư, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với lưu lượng xả nước thải lớn . Đối với các cơ sở này, trạm quan trắc tự động không chỉ là công cụ kỹ thuật mà còn là điều kiện pháp lý để được miễn thực hiện quan trắc định kỳ đối với các thông số đã được quan trắc tự động .

Về nguyên lý vận hành, nước thải sau xử lý được bơm lên nhà trạm vào máng chứa mẫu, các đầu đo được nhúng trực tiếp vào máng để đo liên tục . Dữ liệu từ các cảm biến được thu thập qua bộ điều khiển trung tâm và truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) theo tần suất tối thiểu 01 lần/giờ, với giá trị là trung bình 01 giờ theo giờ chẵn .

Cấu hình và thông số kỹ thuật điển hình

Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10 được quy định cụ thể về thành phần, thông số và đặc tính kỹ thuật. Dưới đây là bảng tổng hợp các yêu cầu chính dựa trên quy định hiện hành và tham khảo từ các hệ thống đã được lắp đặt thực tế.

Thông số Đặc điểm / Giá trị
Thông số bắt buộc Lưu lượng đầu vào, lưu lượng đầu ra, nhiệt độ, pH, COD, TSS, Amoni 
Thông số bổ sung Độ màu (tùy nguồn thải) 
Khoảng đo yêu cầu Thiết bị phải đo được giá trị ≥ 3 lần giá trị giới hạn trong QCVN áp dụng 
Đầu đo pH Dải đo 0-14 pH, độ chính xác ±0,1 pH, tích hợp đầu dò nhiệt độ 
Đầu đo COD Nguyên lý hấp thụ quang học UV, dải đo 0-600 mg/L hoặc 0-1000 mg/L 
Đầu đo TSS Nguyên lý quang học, dải đo 0-1000 mg/L hoặc rộng hơn, tích hợp làm sạch tự động 
Đầu đo Amoni Điện cực chọn lọc ion, dải đo 0-20 mg/L, độ chính xác ±3% 
Hệ thống lấy mẫu tự động Bảo quản mẫu ở 4 ± 2°C, điều khiển lấy mẫu từ xa, tủ chứa được niêm phong 
Camera giám sát 02 camera (trong nhà trạm và tại cửa xả), có khả năng quay ngang/dọc, xem ban đêm 
Tần suất truyền dữ liệu Tối thiểu 01 lần/giờ, giá trị trung bình giờ chẵn 
Chất chuẩn Độ chính xác ±5% (pH là ±0,1 pH), kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 tháng/lần 
Đánh giá độ chính xác (RA) Thực hiện 01 lần/năm, yêu cầu RA ≤ 20% (TSS, clo dư ≤ 30%) 

Các hệ thống hiện đại thường sử dụng bộ hiển thị đa thông số có khả năng kết nối tối đa 6-8 cảm biến theo công nghệ kỹ thuật số, với màn hình cảm ứng hiển thị đồng thời nhiều giá trị đo và khe cắm thẻ nhớ để lấy dữ liệu phục vụ báo cáo . Bộ điều khiển này cũng hỗ trợ chuẩn truyền thông Modbus RS485 và cổng Ethernet RJ45 để tích hợp với hệ thống SCADA của nhà máy .

Tính năng vận hành nổi bật

Bên cạnh thông số kỹ thuật cơ bản, trạm quan trắc nước thải tự động còn được đánh giá qua các tính năng hỗ trợ vận hành và tuân thủ quy định:

  • Lấy mẫu tự động khi vượt ngưỡng: Thiết bị lấy mẫu tự động được kích hoạt khi một trong các thông số giám sát vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép, giúp lưu giữ mẫu nước thải để phân tích xác nhận tại phòng thí nghiệm . Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4 ± 2°C và tủ chứa được niêm phong bởi Sở Tài nguyên và Môi trường .

  • Camera giám sát 24/7: Hệ thống camera cung cấp hình ảnh trực tuyến tại vị trí đặt thiết bị quan trắc và vị trí cửa xả của hệ thống xử lý nước thải. Camera phải có khả năng quay ngang, dọc, xem ban đêm và ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian .

  • Kiểm soát chất lượng định kỳ: Theo quy định, hệ thống quan trắc nước thải tự động phải được kiểm soát chất lượng định kỳ 01 lần/năm . Thiết bị (trừ nhiệt độ, lưu lượng) phải được kiểm tra bằng chất chuẩn tối thiểu 01 tháng/lần, và phải hiệu chuẩn lại khi giá trị đo sai lệch ≥ 10% so với chất chuẩn .

  • Xử lý khi thiết bị ngừng hoạt động: Nếu thiết bị quan trắc tự động ngừng hoạt động từ 48 tiếng trở lên, chủ cơ sở phải thực hiện quan trắc tối thiểu 01 lần/ngày .

  • Truyền dữ liệu về cơ quan quản lý: Dữ liệu quan trắc được truyền thường xuyên, ổn định về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 10/2021/TT-BTNMT .

Ứng dụng theo ngành nghề

Khả năng đo liên tục và truyền dữ liệu tự động giúp trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10 phù hợp với nhiều đối tượng thuộc diện phải quan trắc.

Khu công nghiệp và cụm công nghiệp

Tại các khu công nghiệp, trạm quan trắc được lắp đặt tại vị trí xả nước thải sau hệ thống xử lý tập trung. Hệ thống giám sát đồng thời lưu lượng đầu vào và đầu ra, cùng các thông số như pH, COD, TSS và Amoni. Dữ liệu từ trạm được truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát .

Nhà máy chế biến thực phẩm và đồ uống

Các nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống có lưu lượng xả nước thải lớn thuộc đối tượng phải quan trắc tự động. Trạm quan trắc giúp giám sát chất lượng nước thải đầu ra, đặc biệt là các thông số COD, TSS và Amoni – những chỉ tiêu quan trọng trong nước thải chế biến thực phẩm.

Nhà máy dệt nhuộm và sản xuất giấy

Nước thải từ ngành dệt nhuộm và sản xuất giấy thường chứa nhiều chất hữu cơ và độ màu cao. Trạm quan trắc với các đầu đo COD quang phổ UV và TSS quang học cho phép theo dõi liên tục hiệu quả xử lý, đồng thời giám sát thông số độ màu nếu được yêu cầu trong giấy phép môi trường .

Nhà máy xi mạ và xử lý kim loại

Nước thải từ ngành xi mạ chứa kim loại nặng và có pH thay đổi. Trạm quan trắc giám sát pH, COD và TSS để đảm bảo quá trình trung hòa và kết tủa kim loại diễn ra hiệu quả trước khi xả thải.

Bệnh viện và cơ sở y tế

Nước thải bệnh viện chứa các chất ô nhiễm đặc thù. Trạm quan trắc tự động giám sát các thông số cơ bản theo quy định, đồng thời cung cấp dữ liệu phục vụ báo cáo tuân thủ của cơ sở y tế.

Lựa chọn và tích hợp hệ thống

Khi lựa chọn trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, doanh nghiệp nên xem xét một số yếu tố để đảm bảo hệ thống phù hợp với yêu cầu pháp lý và đặc điểm nguồn thải.

Xác định thông số bắt buộc theo quy định: Cần xác định rõ các thông số bắt buộc theo Thông tư 10 bao gồm lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, COD, TSS và Amoni . Ngoài ra, tùy theo đặc thù nguồn thải, cơ quan quản lý có thể yêu cầu bổ sung thông số như độ màu .

Kiểm tra khoảng đo của thiết bị: Thiết bị quan trắc phải có khả năng đo được giá trị ≥ 3 lần giá trị giới hạn quy định trong QCVN áp dụng cho cơ sở. Đây là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo hệ thống có thể ghi nhận các giá trị vượt ngưỡng .

Đánh giá hệ thống lấy mẫu tự động: Thiết bị lấy mẫu phải có khả năng bảo quản mẫu ở 4 ± 2°C và điều khiển lấy mẫu từ xa. Tủ chứa mẫu cần được niêm phong bởi Sở Tài nguyên và Môi trường .

Xem xét hệ thống camera giám sát: Cần đảm bảo lắp đặt tối thiểu 02 camera – một tại vị trí đặt thiết bị quan trắc và một tại cửa xả – với khả năng quay ngang/dọc, xem ban đêm và ghi hình theo lịch .

Kiểm tra khả năng truyền dữ liệu: Hệ thống cần có khả năng truyền dữ liệu ổn định về Sở Tài nguyên và Môi trường với tần suất tối thiểu 01 lần/giờ, đảm bảo tối thiểu 80% tổng số kết quả quan trắc đối với từng thông số .

Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và kiểm định: Hệ thống cần được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ vận hành và xử lý sự cố đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ thống hoạt động ổn định. SKY Envitech cung cấp chính sách bảo hành từ 12-24 tháng cho các hệ thống xử lý nước cấp, cùng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trọn đời.

Tại SKY Envitech, chúng tôi cung cấp các giải pháp trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng trong lĩnh vực xử lý nước thải. Với kinh nghiệm trong ngành, đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng tư vấn cấu hình hệ thống, hỗ trợ tích hợp với hạ tầng hiện hữu và đào tạo vận hành để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

Để lựa chọn thiết bị, vật tư hoặc phương án giám sát phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp kết quả phân tích nước, lưu lượng sử dụng và yêu cầu chất lượng đầu ra cho đơn vị kỹ thuật.


Meta Description: Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT giúp đo lưu lượng, pH, COD, TSS, Amoni liên tục, truyền dữ liệu về Sở TNMT. Tìm hiểu thông số kỹ thuật và ứng dụng thực tế tại SKY Envitech.

Đặt mua Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT
Trạm quan trắc nước thải tự động theo Thông tư 10/2021/TT-BTNMT Liên hệ
Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!