Hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP

Liên hệ

 Còn Hàng

THÔNG TIN MODEL

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Bạn nên chọn SKY Envitech vì
Là nhà cung cấp Giải pháp Công nghệ LỚN NHẤT trên toàn quốc

Từ ngày 29/01/2026, Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 08/2022/NĐ-CP về Luật Bảo vệ môi trường. Đáng chú ý, Phụ lục XXVIII được thay thế để xác định các nhóm dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục, cùng các ngưỡng lưu lượng và nhóm thông số quan trắc chính.

Điều này khiến việc thiết kế một hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP không nên dừng ở việc chọn vài cảm biến rồi kết nối máy tính. Một hệ thống hoàn chỉnh phải đồng thời tính đến điểm lấy mẫu, phương pháp đo, lưu lượng, thiết bị phân tích, thiết bị lấy mẫu tự động, camera, data logger, truyền dữ liệu và yêu cầu kiểm soát chất lượng dữ liệu.

Với vai trò là nhà cung cấp thiết bị và giải pháp quan trắc môi trường, SKY Envitech cung cấp và tư vấn cấu hình hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục dựa trên đặc tính nguồn thải, công suất xả, công nghệ xử lý, thông số cần giám sát và yêu cầu kết nối dữ liệu của từng doanh nghiệp.

Đối tượng nào cần quan trắc nước thải tự động, liên tục theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP?

Nghị định 48/2026/NĐ-CP quy định tại Phụ lục XXVIII các nhóm cơ sở phải thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục. Việc xác định nghĩa vụ không chỉ dựa vào tên ngành mà còn liên quan đến nhóm loại hình và lưu lượng xả nước thải được xác định theo quy định.

Đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế, nhóm lưu lượng từ 500 m³/ngày (24 giờ) trở lên hoặc từ 200 đến dưới 500 m³/ngày (24 giờ) được quy định trong Phụ lục XXVIII với các yêu cầu tương ứng. Với dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ngưỡng tương ứng cũng được quy định từ 200 m³/ngày đến dưới 500 m³/ngày và từ 500 m³/ngày trở lên. Đối với cơ sở không thuộc nhóm có nguy cơ gây ô nhiễm, ngưỡng được xác định ở mức từ 500 đến dưới 1.000 m³/ngày và từ 1.000 m³/ngày trở lên.

Nhóm đối tượng Lưu lượng theo Phụ lục XXVIII Nhóm thông số quan trắc chính
Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế Từ 200 đến dưới 500 m³/ngày hoặc từ 500 m³/ngày trở lên Lưu lượng đầu vào/đầu ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni
Cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Từ 200 đến dưới 500 m³/ngày hoặc từ 500 m³/ngày trở lên Lưu lượng đầu vào/đầu ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni theo trường hợp áp dụng
Cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm Từ 500 đến dưới 1.000 m³/ngày hoặc từ 1.000 m³/ngày trở lên Lưu lượng đầu vào/đầu ra, pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni theo trường hợp áp dụng

Đối với Amoni, Nghị định có quy định ngoại lệ trong trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát thông số này theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải. Vì vậy, khi thiết kế hệ thống quan trắc nước thải theo Nghị định 48, cần đối chiếu đồng thời loại hình cơ sở, lưu lượng và quy chuẩn áp dụng thay vì sử dụng một cấu hình giống nhau cho mọi nhà máy.

Cấu hình hệ thống quan trắc nước thải tự động gồm những gì?

Một hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục về bản chất là tổ hợp nhiều thiết bị làm việc đồng thời. Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định các thành phần cơ bản gồm thiết bị quan trắc, hệ thống nhận – truyền – quản lý dữ liệu, chất chuẩn, thiết bị lấy mẫu tự động và camera. Đối với phương pháp đo gián tiếp, nước thải được bơm từ điểm sau xử lý về nhà trạm hoặc tủ phân tích để thực hiện phép đo.

Cấu hình thực tế thường được bố trí theo chuỗi:

Điểm lấy mẫu → bơm lấy mẫu → lọc/điều hòa mẫu → cảm biến hoặc thiết bị phân tích → đo lưu lượng → bộ điều khiển/data logger → máy tính hoặc HMI → truyền dữ liệu → hệ thống tiếp nhận dữ liệu của cơ quan quản lý.

Các thiết bị chính trong một trạm quan trắc

Thành phần Vai trò trong hệ thống
Mương/điểm quan trắc Tiếp nhận dòng nước sau xử lý tại vị trí đại diện
Thiết bị đo lưu lượng Theo dõi lưu lượng tức thời và dữ liệu lưu lượng theo thời gian
Cảm biến pH Theo dõi giá trị pH liên tục
Cảm biến nhiệt độ Đo và ghi nhận nhiệt độ nước
Cảm biến TSS Theo dõi chất rắn lơ lửng bằng phương pháp phù hợp
Thiết bị COD/TOC Phân tích tải lượng hữu cơ theo công nghệ của thiết bị
Thiết bị Amoni Phân tích NH₄⁺ hoặc thông số tương ứng theo cấu hình
Bơm lấy mẫu Đưa mẫu về hệ thống phân tích khi sử dụng phương pháp gián tiếp
Bộ lọc/điều hòa mẫu Giảm ảnh hưởng của cặn và điều kiện dòng đến thiết bị phân tích
Tủ lấy mẫu tự động Lấy và lưu mẫu khi có điều kiện hoặc sự kiện được cài đặt
Data logger Thu nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu đo
Camera Giám sát vị trí thiết bị và cửa xả theo cấu hình áp dụng
Thiết bị truyền dữ liệu Truyền dữ liệu về hệ thống tiếp nhận theo phương thức được yêu cầu
Tủ quan trắc Bảo vệ và bố trí nguồn điện, thiết bị điều khiển, phân tích và truyền thông

Các hệ thống thực tế có thể sử dụng cảm biến trực tiếp tại mương hoặc phương án lấy mẫu gián tiếp. Với nước thải có hàm lượng cặn, dầu mỡ hoặc chất gây nhiễu cao, phương án xử lý mẫu cần được tính toán kỹ để hạn chế tắc đường ống, bám bẩn đầu đo và sai lệch tín hiệu. Đây là lý do một trạm quan trắc không nên được thiết kế chỉ dựa trên danh sách thiết bị.

Về thiết bị đo, các hệ thống quan trắc nước thải hiện nay có thể kết hợp nhiều công nghệ. Chẳng hạn, cảm biến kỹ thuật số có thể đo pH, ORP, DO, TSS, độ đục, ammonium hoặc nitrate; các thiết bị phân tích quang học có thể phục vụ COD, BOD, TOC và một số thông số hữu cơ khác.

Yêu cầu kỹ thuật và truyền dữ liệu của hệ thống

Để một hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục hoạt động ổn định, phần thiết bị đo chỉ là một phần của bài toán. Chất lượng dữ liệu còn phụ thuộc vào hiệu chuẩn, chất chuẩn, vệ sinh cảm biến, lấy mẫu đối chứng, tình trạng đường ống, nguồn điện, truyền thông và quản lý dữ liệu.

Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định các đặc tính kỹ thuật tối thiểu đối với nhiều thông số. Ví dụ, thiết bị đo lưu lượng có độ chính xác ±5% và thời gian đáp ứng không quá 5 phút; pH có độ chính xác ±0,2 pH và thời gian đáp ứng không quá 5 giây; TSS có độ chính xác ±5% và thời gian đáp ứng không quá 10 giây; COD có thời gian đáp ứng không quá 15 phút; Amoni có thời gian đáp ứng không quá 30 phút. Đây là các yêu cầu kỹ thuật cần được đối chiếu với cấu hình thiết bị khi lập hồ sơ và thiết kế trạm.

Hạng mục dữ liệu Yêu cầu cần quan tâm
Dữ liệu đo Thông số, giá trị, đơn vị, thời gian đo, trạng thái thiết bị
Lưu trữ Data logger lưu liên tục tối thiểu 60 ngày dữ liệu gần nhất
Tín hiệu Kết nối trực tiếp đến thiết bị đo, phân tích, bộ điều khiển và thiết bị lấy mẫu nếu có
Truyền dữ liệu FTP, FTPs hoặc sFTP theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng
Thời gian truyền Dữ liệu được truyền theo thời gian thực, chậm nhất 5 phút sau khi hệ thống trả kết quả
Đồng bộ thời gian Theo múi giờ Việt Nam GMT+7
Khi mất kết nối Tự động truyền bù dữ liệu sau khi kết nối được khôi phục
Camera Dữ liệu hình ảnh được truyền theo RTSP và lưu trữ theo yêu cầu
Bảo mật Kiểm soát truy cập data logger bằng tài khoản và mật khẩu

Theo quy định kỹ thuật được nêu tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, data logger phải có khả năng lưu giữ liên tục ít nhất 60 ngày dữ liệu gần nhất, bao gồm giá trị đo và trạng thái thiết bị. Dữ liệu được truyền về cơ quan quản lý theo phương thức FTP/FTPs/sFTP, chậm nhất 5 phút sau khi kết quả được hệ thống trả ra; trường hợp gián đoạn kết nối, hệ thống phải có khả năng truyền bù dữ liệu sau khi phục hồi.

Camera cũng không nên xem là một thiết bị phụ mang tính hình thức. Trong cấu hình quan trắc nước thải, camera được bố trí để quan sát khu vực thiết bị và cửa xả theo phương án lắp đặt. Với phương án đo trực tiếp, camera được bố trí tại cửa xả; với phương án đo gián tiếp, có thể cần camera trong nhà trạm và tại cửa xả.

Ứng dụng và lựa chọn hệ thống theo từng ngành

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung thường cần cấu hình có khả năng theo dõi đồng thời lưu lượng đầu vào, đầu ra và các thông số chất lượng nước. Cấu hình này có thể bao gồm thiết bị đo lưu lượng, pH, nhiệt độ, TSS, COD/TOC, Amoni, tủ lấy mẫu tự động, camera và hệ thống truyền dữ liệu. Phụ lục XXVIII của Nghị định 48/2026/NĐ-CP quy định trực tiếp nhóm thông số chính cho loại hình này.

Nhà máy thực phẩm, đồ uống và chế biến nông sản thường có tải lượng hữu cơ thay đổi theo sản lượng và thời gian sản xuất. Do đó, hệ thống có thể tập trung vào lưu lượng, pH, TSS, COD hoặc TOC và Amoni tùy loại hình, đồng thời bố trí thiết bị lấy mẫu và xử lý mẫu phù hợp với đặc tính nước.

Nhà máy dệt nhuộm, giấy, hóa chất và sản xuất kim loại có thể phát sinh nước thải chứa cặn, màu, hóa chất hoặc thành phần vô cơ đặc thù. Cấu hình thiết bị cần được lựa chọn theo kết quả phân tích nước thực tế, khả năng gây nhiễu của mẫu và các thông số phải kiểm soát theo quy chuẩn áp dụng.

Nhà máy có công trình xử lý sinh học có thể mở rộng hệ thống quan trắc phục vụ cả mục đích quản lý quá trình. Ngoài các thông số tại điểm xả, cảm biến DO, pH, ORP, TSS, ammonium và nitrate có thể được bố trí tại bể điều hòa, bể sinh học hoặc các vị trí công nghệ khác. Các hệ thống cảm biến trực tuyến hiện nay có thể phân bổ nhiều cảm biến tại các công đoạn khác nhau và đưa dữ liệu về một mạng điều khiển tập trung.

Doanh nghiệp chủ động đầu tư hệ thống quan trắc dù chưa thuộc nhóm bắt buộc cũng có thể sử dụng hệ thống online để theo dõi ổn định của công trình xử lý. Tuy nhiên, việc lắp đặt tự nguyện vẫn nên dựa trên mục tiêu cụ thể: giám sát chất lượng đầu ra, cảnh báo sự cố, đánh giá hiệu quả xử lý hay kết nối dữ liệu với hệ thống quản lý trung tâm.

Một điểm cần lưu ý là quan trắc nước thải tự động liên tục không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bỏ qua công tác bảo trì, hiệu chuẩn và quan trắc đối chứng. Quy định kỹ thuật hiện hành có yêu cầu về kiểm tra chất lượng dữ liệu và quan trắc đối chứng; trong thực tế, cảm biến bẩn, đường lấy mẫu bị tắc, hóa chất phân tích hết hoặc thiết bị truyền dữ liệu mất kết nối đều có thể ảnh hưởng đến tính liên tục của hệ thống.

Nghị định 48/2026/NĐ-CP đã thay đổi phạm vi đối tượng và ngưỡng lưu lượng trong Phụ lục XXVIII, vì vậy doanh nghiệp cần đối chiếu giấy phép môi trường, loại hình hoạt động, lưu lượng xả và quy chuẩn áp dụng trước khi xác định cấu hình hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP. SKY Envitech có thể cung cấp thiết bị và hỗ trợ xây dựng cấu hình gồm thiết bị đo, phân tích, lấy mẫu, camera, data logger và truyền dữ liệu theo yêu cầu của từng dự án.

Để lựa chọn thiết bị, vật tư hoặc phương án giám sát phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp loại hình sản xuất, lưu lượng xả, kết quả phân tích nước, giấy phép môi trường và các thông số cần quan trắc cho đơn vị kỹ thuật.

Meta Description: Hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP gồm thiết bị đo, phân tích, lấy mẫu, camera, data logger và truyền dữ liệu, phù hợp yêu cầu quan trắc nước thải tự động liên tục.

Đặt mua Hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP
Hệ thống quan trắc nước thải tự động theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP Liên hệ
Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!